Tìm kiếm... Tìm kiếm
Tổng hợp những vấn đề cần lưu ý của Bộ luật Lao động năm 2019 (Bộ Luật số 45/2019/QH14) có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (Luật số 52/2019/QH14) có hiệu lực từ ngày 01/7/2020
Nguyễn Đình Thắng - 25/03/2020 - 10:56

Tổng hợp những vấn đề cần lưu ý của Bộ luật Lao động năm 2019 (Bộ Luật số 45/2019/QH14) có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (Luật số 52/2019/QH14) có hiệu lực từ ngày 01/7/2020.

I. Một số lưu ý của Luật số 52/2019/QH14

1. Điều 37. Phương thức tuyển dụng công chức

Ngoài hình thức tuyển dụng thông qua thi tuyển, Luật còn bổ sung thêm hình thức:

- Xét tuyển với các trường hợp:

+  Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học;

+ Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.

- Tiếp nhận với các trường hợp:

+ Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Cán bộ, công chức cấp xã;

+ Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức;

+ Tiếp nhận để bổ nhiệm làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với người đang là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người đang giữ chức vụ, chức danh quản lý khác theo quy định của Chính phủ trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; người được tiếp nhận phải được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm hoặc chức vụ tương đương;

+ Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.

2. Điều 44. Nâng ngạch công chức

Ngoài hình thức thi nâng ngạch, Luật đã bổ sung thêm hình thức xét nâng ngạch công chức.

3. Điều 56. Nội dung đánh giá công chức

Luật bổ sung một số nội dung đánh giá công chức như sau:

- Việc chấp hành quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị; Kết quả, tiến độ và chất lượng thực hiện nhiệm vụ; Thái độ phục vụ doanh nghiệp.

- Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá: Kế hoạch làm việc và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao; tiến độ, chất lượng các công việc được giao; Mức xếp loại chất lượng của cá nhân không cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách;

- Thời điểm đánh giá công chức:

+ Đánh giá hàng năm; đánh giá trước khi thực hiện xét nâng ngạch, nâng lương trước thời hạn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, điều động; trước khi kết thúc thời gian luân chuyển, biệt phái;

+ Ngoài ra người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức có thể quy định đánh giá công chức theo quý, tháng hoặc tuần phù hợp với đặc thù công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, định lượng bằng kết quả, sản phẩm cụ thể.

4. Điều 58. Xếp loại chất lượng công chức

- Sửa đổi mức xếp loại “Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực” thành mức Hoàn thành nhiệm vụ”.

- Kết quả xếp loại chất lượng công chức được lưu vào hồ sơ công chức, thông báo đến công chức được đánh giá và được thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác.

- Cho thôi việc đối với công chức có 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.

-  Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có 02 năm không liên tiếp trong thời hạn bổ nhiệm được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ thì bố trí công tác khác hoặc không bổ nhiệm lại.

- Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong 03 năm có 02 năm không liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ ở vị trí việc làm đang đảm nhận thì bố trí vào vị trí việc làm có yêu cầu thấp hơn.

5. Điều 79. Các hình thức kỷ luật đối với công chức

Luật vẫn giữ nguyên các hình thức kỷ luật gồm: Khiển trách; Cảnh cáo; Hạ bậc lương; Giáng chức; Cách chức; Buộc thôi việc, trong đó:

- Hình thức hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

- Công chức bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

6. Điều 80. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

- Thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:

+ 02 năm đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;

+ 05 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định nêu trên.

- Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:

+ Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ.

+ Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

+ Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại.

+ Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

- Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.

7. Điều 82Các quy định khác liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật

- Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo hoặc hạ bậc lương thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.

- Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực;

8. Điều 84. Áp dụng quy định của Luật cán bộ, công chức đối với các đối tượng khác

- Cán bộ, công chức sau khi nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm trong thời gian công tác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm.

- Việc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm trong thời gian công tác trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 được thực hiện theo quy định của Luật này.

II. Một số lưu ý của Bộ Luật số 45/2019/QH14

1. Điều 20. Loại hợp đồng lao động

Không còn loại Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Chỉ còn 2 loại Hợp đồng lao động:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

- Hợp đồng xác định thời hạn (thời điểm chấm dứt hiệu lực hợp đồng không quá 36 tháng).

2. Điều 24. Thử việc

Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

3. Điều 169. Tuổi nghỉ hưu

Tăng tuổi nghỉ hưu lên 60 tuổi đối với nữ, 62 tuổi đối với nam, cụ thể:

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ”.

4. Điều 112. Nghỉ lễ, tết

Ngoài các ngày nghỉ lễ, tết như trước đây, người lao động được nghỉ Quốc khánh thêm 01 ngày, cụ thể: Nghỉ Quốc khánh 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau).

5. Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

Bổ sung thêm trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động, cụ thể:

- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

6. Điều 107. Làm thêm giờ

Theo quy định mới, tổng số giờ làm việc trong tuần (bao gồm cả giờ làm thêm) được tăng thêm 10 giờ so với trước đây, tuy nhiên tổng số giờ theo năm thì vẫn không thay đổi, cụ thể: Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số ngành, nghề, công việc hoặc một số trường hợp thì được không quá 300 giờ trong 01 năm./.

Bộ luật Lao động năm 2019, tại đây
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức , tại đây



  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào
Các tin đã đưa
 
  • Một số điểm lưu ý về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, xếp lương đối với ngạch công chức hải quan và chính sách lao động tiền lương có hiệu lực từ tháng 01/2020" (29/11/2019 - 16:50)
  • Các văn bản liên quan đến công tác đào tạo và quản lý hồ sơ cán bộ công chức, viên chức 09 tháng đầu năm 2019" (30/09/2019 - 16:00)
  • Những thông tin công chức, người lao động cần lưu ý từ sau ngày 01/7/2019" (21/06/2019 - 10:20)
  • Một số điểm lưu ý về tuyển dụng công chức và chính sách lao động tiền lương có hiệu lực từ tháng 01/2019" (14/01/2019 - 09:32)
  • Việc đánh giá, phân loại đối với lao động nam nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con" (15/10/2018 - 09:29)
  • Một số sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế" (18/09/2018 - 17:40)
  • Văn bản quy định về ngạch bậc CBCC" (27/06/2018 - 19:59)
  • Văn bản hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng đối với CBCC" (27/06/2018 - 18:03)
  • Văn bản hướng dẫn về bảo hiểm xã hội đối với CBCC" (27/06/2018 - 17:20)
  • Văn bản quy định về chế độ tiền lương, phụ cấp đối với CBCC" (26/06/2018 - 22:02)
  • Chuyển trang    
    Trang số:  1/2
    Số bản ghi trên trang:
    Thư viện ảnh
    Liên kết website
    Mua
    Bán
    Không tải được tỷ giá.

     
    LB.Counter