Tìm kiếm... Tìm kiếm
Một số điểm mới của Thông tư 22/2019/TT-BTC
Mai Thị Bích Hạnh - 15/05/2019 - 16:28

Một số điểm mới của Thông tư 22/2019/TT-BTC

Ngày 16/04/2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 22/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số quy định về Đại lý hải quan. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2019. Trong đó, một số điểm mới đáng lưu ý sau:

1.  Chủ hàng phải thông báo danh sách đại lý hải quan:

Một trong những điểm quan trọng tại Thông tư 22/2019/TT-BTC là bổ sung quyền và trách nhiệm của chủ hàng tại Điều 14 Khi phát sinh hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan, chủ hàng thông báo danh sách đại lý làm thủ tục hải quan được thay mặt chủ hàng khai và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện việc khai và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.


Đại lý hải quan thay mặt chủ hàng kiểm hóa tại cảng, Ảnh: Bích Hạnh

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2019. Đặc biệt theo thông tư, những hợp đồng đại lý phát sinh từ 01/7/2019 thì phải thực hiện quy định nêu trên từ 01/7/2019.

Để thực hiện đúng quy định này, Cục Hải quan Hải Phòng đã có công văn số 6243/HQHP-CNTT báo cáo Tổng cục Hải quan sớm nâng cấp bổ sung chức năng trên hệ thống.

2.  Sửa đổi các quy định liên quan đến cấp chứng chỉ khai hải quan:

Theo Thông tư 22, hồ sơ dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan có một số điểm mới, các chứng từ cần thiết bao gồm: Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu; Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật, kỹ thuật; hai ảnh màu 3x4cm; Văn bản ghi kết quả học tập trong trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện chuyên ngành đáp ứng điều kiện miễn thi; Văn bản xác nhận của trường đại học, cao đẳng mà người đăng ký dự thi công tác trước khi thôi làm giảng viên trong trường hợp người dự thi thuộc đối tượng miễn thi.

Đối với các trường hợp miễn thi, Thông tư 22 quy định cụ thể hơn từng trường hợp được miễn thi.

Cụ thể, miễn thi môn Pháp luật về hải quan và môn Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan đối với trường hợp sau: Người tốt nghiệp chuyên ngành hải quan thuộc các trường đại học, cao đẳng mà đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp; Người đã làm giảng viên thuộc chuyên ngành hải quan tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ 5 năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 3 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉhưu hoặc nghỉ việc.

Miễn thi môn Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương đối với trường hợp sau: Người tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế ngoại thương, thương mại quốc tế, kinh tế đối ngoại, kinh tế quốc tế hoặc logistics và quản lý chuỗi cung ứng thuộc các trường đại học, cao đẳng mà đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp; Người đã làm giảng viên thuộc chuyên ngành kinh tế ngoại thương hoặc thương mại quốc tế hoặc kinh tế đối ngoại hoặc kinh tế quốc tế hoặc logistics và quản lý chuỗi cung ứng tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ 5 năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 3 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

Cũng liên quan đến việc thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, Thông tư 22 nêu rõ các quy định về bảo lưu kết quả thi. Trường hợp trong các môn thi có môn không đạt yêu cầu, thì kết quả các môn thi đạt yêu cầu được tự động bảo lưu trong thời hạn 1 năm kể từ ngày thông báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan; hoặc bảo lưu kết quả cho đến khi kết thúc kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan tiếp theo liền kề trong trường hợp quá thời hạn 1 năm kể từ ngày thông báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan mà kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan chưa được tổ chức.

3. Sửa đổi định nghĩa về Đại lý làm thủ tục hải quan:

 Đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan, trong phạm vi được ủy quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng ký với người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là chủ hàng) thay mặt chủ hàng thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Hải quan.


Đại lý hải quan hướng dẫn thủ tục hải quan cho doanh nghiệp, Ảnh: Bích Hạnh

Đại lý làm thủ tục hải quan (người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải ký hợp đồng đại lý với chủ hàng. Người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện việc khai và làm thủ tục hải quan trên cơ sở hợp đồng đại lý đã ký với chủ hàng. Đại lý làm thủ tục hải quan chỉ xuất trình hợp đồng đại lý cho cơ quan hải quan để xác định trách nhiệm của các bên khi có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan. Người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật của đại lý làm thủ tục hải quan ủy quyền theo quy định của pháp luật thực hiện việc ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan khi thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Hải quan.

Đại lý làm thủ tục hải quan chỉ được khai và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng sau khi chủ hàng thông báo cho cơ quan hải quan danh sách đại lý làm thủ tục hải quan được thay mặt chủ hàng để làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư này.”

4. Đại lý không báo cáo sẽ bị tạm dừng hoạt động

Thay vì sẽ bị chấm dứt hoạt động nếu đại lý không thực hiện nghiêm túc và đầy đủ chế độ báo cáo với cơ quan Hải quan trong 3 lần liên tiếp như tại Thông tư 12/2015/TT-BTC thì tại Thông tư 22 đại lý sẽ được cơ chế “thoáng” hơn. Tức là, không thực hiện chế độ báo cáo hoặc thực hiện chế độ báo cáo không đúng, không đủ về nội dung hoặc không đúng thời hạn với cơ quan Hải quan theo quy định trong 3 lần liên tiếp sẽ bị tạm dừng hoạt động.

Ngoài ra, Thông tư 22 còn quy định các trường hợp bị tạm dừng hoạt động như: Hoạt động không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan hoặc không hoạt động đúng tên và địa chỉ đã đăng ký với cơ quan hải quan; ĐLLTTHQ không thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này; ĐLLTTHQ có văn bản đề nghị tạm dừng hoạt động.

Thông tư 22 quy định các trường hợp chấm dứt hoạt động ĐLLTTHQ gồm: Bị xử lý về hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Có gian lận trong việc cung cấp hồ sơ đề nghị công nhận ĐLLTTHQ hoặc hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên ĐLLTTHQ cho cơ quan hải quan; Sử dụng bộ chứng từ không phải do chủ hàng cung cấp để làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; Quá thời hạn 6 tháng kể từ ngày tạm dừng mà ĐLLTTHQ không khắc phục và không có văn bản đề nghị tiếp tục hoạt động gửi Tổng cục Hải quan; Doanh nghiệp hoạt động ĐLLTTHQ giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Phá sản; ĐLLTTHQ có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động.

Ngoài những nội dung trên, Thông tư 22 cũng sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến: Thủ tục cấp và gia hạn mã số nhân viên ĐLLTTHQ; thu hồi mã số nhân viên ĐLLTTHQ; quản lý mã số nhân viên ĐLLTTHQ, điều khoản chuyển tiếp…

Xem chi tiết thông tư tại đây: Thông tư 22
 



  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào
Thư viện ảnh
Liên kết website
Mua
Bán
  • AUD AUST.DOLLAR
  • CAD CANADIAN DOLLAR
  • CHF SWISS FRANCE
  • EUR EURO
  • GBP BRITISH POUND
  • HKD HONGKONG DOLLAR
  • JPY JAPANESE YEN
  • KRW SOUTH KOREAN WON
  • SGD SINGAPORE DOLLAR
  • THB THAI BAHT
  • USD US DOLLAR

 
LB.Counter